Tốc độ phát triển, đô thị hóa nhanh chóng đã khiến giá đất Bình Dương hiện nay tăng lên đáng kể. Ghi nhận giá đất Bình Dương theo bảng giá mới áp dụng tới hết ngày 31/12/2024, một số tuyến đường thuộc phường Phú Cường (TP. Thủ Dầu Một) đang có mức 37,8 triệu đồng/m2.

Bảng giá đất Bình Dương có hiệu lực đến thời điểm nào?

Căn cứ vào khoản 1 điều 114 luật đất đai năm 2013, bảng giá đất Bình Dương được xây dựng định kỳ 5 năm một lần. Và công bố công khai vào ngày mùng 1 tháng 1 của năm đầu kỳ. Hiện nay, Bình Dương đã ban hành bảng giá đất mới khi áp dụng từ ngày mùng 1 tháng 1 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Bảng giá đất Bình Dương được công bố với mục đích gì?

Trên thực tế chúng ta đều biết rằng, giá đất thực khi tiến hành giao dịch luôn cao hơn so với giá đất được tính theo bảng giá đất Bình Dương ban hành. Vậy, bảng giá nhà nước được dùng trong những trường hợp nào?

Bình Dương trở thành thành viên của Hiệp hội thương mại Quốc tế WTC sẽ tác động đẩy giá đất Bình Dương đi lên
Bình Dương trở thành thành viên của Hiệp hội thương mại Quốc tế WTC sẽ tác động đẩy giá đất Bình Dương đi lên
  • Tính tiền sử dụng đất khi nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.
  • Tính tiền chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp sang đất ở.
  • Tính thuế sử dụng đất.
  • Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
  • Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
  • Tính tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.
  • Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
  • Công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Chi tiết nội dung của bảng giá đất Bình Dương năm 2022

Trong bảng công bố giá các loại đất tại Bình Dương nêu rõ các nội dung sau sau:

  • Công thức tính giá các loại đất theo hệ số
  • Phân loại khu vực, đường vị trí đất đất.
  • Bảng giá đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nông nghiệp khác.
  • Bảng giá chi tiết đất ở tại nông thôn.
  • Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn.
  • Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn.
  • Bảng chi tiết giá đất ở tại đô thị.
  • Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.
  • Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất Thương mại dịch vụ tại đô thị.

Sơ lược giá các loại đất trong bảng giá đất Bình Dương

Đối với đất phi nông nghiệp: mức tăng giá bình quân của đất phi nông nghiệp khoảng 18% so với bảng giá cũ. Cụ thể để giá đất thành phố Thủ Dầu Một tăng bình quân 10%, giá đất thị xã Thuận An và Dĩ An tăng bình quân từ 5% đến 30%.

Giá đất thị xã Bến Cát, thị xã Tân Uyên, huyện Bàu Bàng, và các huyện Bắc Tân Uyên tăng bình quân 5% đến 20%. Giá đất huyện Phú Giáo và Dầu Tiếng tăng bình quân 10%. Bổ sung bảng giá đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng và bổ sung bảng giá đất quốc phòng, phòng an ninh; áp dụng bằng 65% giá đất

Các Tuyến đường loại 2 ở vị trí 1 một của Thành phố Thủ Dầu Một có giá đất Bình Dương dao động từ 20 đến 25 triệu đồng/m2.
Các Tuyến đường loại 2 ở vị trí 1 một của Thành phố Thủ Dầu Một có giá đất Bình Dương dao động từ 20 đến 25 triệu đồng/m2.

Đối với đất ở đô thị: các tuyến đường loại 1 ở những tuyến đường lớn, sầm uất của Thành phố Thủ Dầu Một, một gồm đường Yersin, đường Bạch Đằng. Đường Cách Mạng Tháng 8, đại lộ Bình Dương, Điểu Ong, Đinh Bộ Lĩnh, Đoàn Trần Nghiệp. Hùng Vương, Nguyễn Du, Nguyễn Thái Học, Quang Trung, Trân Hưng Đạo, có giá đất cao nhất lên đến 37,8 triệu đồng/m2.

Các Tuyến đường loại 2 ở vị trí 1 một của Thành phố Thủ Dầu Một có giá đất dao động từ 20 đến 25 triệu đồng/m2.

Trên đây là bài viết của về việc cập nhật bảng giá đất Bình Dương hiện nay giai đoạn từ 2021-2024. Mong rằng, với những thông tin chi tiết này bạn có thể dễ dàng tra cứu giá đất Bình Dương và nhanh chóng sở hữu cho mình một sản phẩm bất động sản ưng ý nhất.